Năm cha ba mẹ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Chỉ nguồn gốc không thuần nhất, không rõ ràng: "Năm cha ba mẹ" một thành ngữ dùng để ám chỉ một người xuất thân phức tạp, không rõ ràng, hoặc nhiều mối quan hệ cha mẹ khác nhau (theo quan niệm xưa), từ đó dẫn đến việc không biết chính xác nguồn gốc, gốc gác của người đó.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Đừng nghe lời , con người năm cha ba mẹ ấy nói không đáng tin. (Đừng nghe lời hắn, con người nguồn gốc không rõ ràng ấy nói không đáng tin.)
    • Câu chuyện về thân thế năm cha ba mẹ của nhân vật chính khiến độc giả tò mò. (Câu chuyện về thân thế phức tạp, không thuần nhất của nhân vật chính khiến độc giả tò mò.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với hàm ý miệt thị, xem thường: Thành ngữ này thường được dùng với thái độ tiêu cực, để chê bai, xem thường xuất thân của một ai đó.

    • Hắn ta đồ năm cha ba mẹ, làm sao có thể giao trọng trách được? (Hắn ta kẻ gốc gác không ra gì, làm sao có thể giao trọng trách được?)
  • Dùng để chỉ sự hỗn độn, không nguyên tắc: Đôi khi thành ngữ này còn được dùng một cách ẩn dụ để chỉ một sự việc, tình huống hỗn loạn, không quy củ, giống như nhiều "cha mẹ" chỉ đạo khác nhau.

    • Dự án này năm cha ba mẹ quá, chẳng biết nghe ai. (Dự án này hỗn độn, quá nhiều người chỉ đạo khác nhau, chẳng biết nghe ai.)
Biến thể từ gần giống
  • Không gốc gác: Cụm từ có nghĩa tương tự, chỉ người không biết nguồn gốc, tổ tiên.
  • Con hoang: (Từ thô tục, mang tính xúc phạm cao) Chỉ đứa trẻ không biết cha ai.
Từ đồng nghĩa
  • Không minh bạch lai lịch: Lai lịch không rõ ràng, không trong sáng.
  • Xuất thân mập mờ: nguồn gốc không rõ ràng, không xác định được.
Thành ngữ liên quan
  • Cha chung không ai khóc: Thành ngữ chỉ việc chung, của công thì không ai quan tâm, chăm sóc chu đáo. ( điểm tương đồng trong việc đề cập đến mối quan hệ "cha" không rõ ràng hoặc không gắn bó).
  • Mẹ đĩ, cha bơi: Thành ngữ thô tục dùng để chửi rủa, chỉ người cha mẹ với đạo đức kém cỏi, từ đó hàm ý miệt thị bản thân người đó.
  1. Theo sách "Thọ Mai Gia Lễ" của Tiến sĩ Hồ Sỹ Tân, hiệu thọ Mai (1690 - 1760), mỗi người có thể ba cha tám mẹ
  2. Ba cha : Thân phụ (Cha ruột), Kế phụ (Cha ghẻ, cha dượng), Dưỡng phụ (cha nuôi). Tám mẹ : Thân mẫu (Mẹ ruột). Nếu mẹ ruột vợ lẽ của cha, phải gọi là Thứ mẫu, gọi vợ cả của cha Đích mẫu. Nếu mẹ ruột ly dị với cha, phải gọi là Xuất mẫu, Sau khi cha mất, mẹ đi lấy chồng khác thì gọi là Giá mẫu. Mẹ ghẻ gọi là Kế mẫu. Người vợ lẽ của cha, công nuôi nấng mình (nếu mẹ ruột qua đời khi mình còn nhỏ) thì gọi là Từ mẫu. Mẹ nuôi gọi là Dưỡng mẫu. cho mình mớm từ khi còn nhỏ thì gọi là Nhũ mẫu
  3. Thành ngữ "Năm cha ba mẹ" chỉ nguồn gốc không thuần nhất

Proverbs and Idioms